Đặt tên cho con
Tên người có thể phân tích thành Thiên cách – Địa cách – Nhân cách – Tổng cách và Ngoại cách dựa trên sự kết hợp số nét của từng chữ (theo Hán tự).
Ngoài Thiên cách là bất di bất dịch ra, các cách còn lại nên chọn dùng số lành, tốt đẹp. Thiên cách là vận thành công của nhân cách. Nhân cách là nền tảng cơ bản của địa cách, chúng nên tương sinh lẫn nhau.
Thiên cách
Nguyễn Phúc Minh - Tổng số nét 27: Thuộc hành Hỏa. Quẻ này là quẻ HUNG
Số này là vận bị phỉ báng, có hiện tượng nửa đường gãy đổ, cần có trí mưu, phấn đấu nỗ lực mới nắm được danh lợi. Lúc trung niên mới thành công, về già nếu không cẩn thận sẽ gặp chuyện công kích, phỉ báng, sa vào nghịch cảnh. ấy là nửa thành nửa bại, nửa thịnh nửa suy, phải thật cẩn thận mới giữ được.
Thiên cách: Họ + Đệm
Thiên cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.
Địa cách
Phúc Minh Nhật - Tổng số nét 24: Thuộc hành Kim. Quẻ này là quẻ ĐẠI CÁT
Vận cách ôn hoàn thuần lương, đường đi cũng có chút ít gập ghềnh, nhờ có tài trí trời cho đầy đủ, cần kiệm lập nghiệp, tay trắng làm nên, tiền của dồi dào cho đến già. Đó là phúc con cháu được kết thừa dư khánh.
Địa cách: Đệm + Tên
Địa cách còn gọi là “Tiền vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ/chồng con cái và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.
Ngoại cách
Nguyễn Nhật - Tổng số nét 11: Thuộc hành Thủy. Quẻ này là quẻ ĐẠI CÁT
Âm dương mới hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quí vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết.
Ngoại cách: = Tổng cách – Nhân cách
Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận”, nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.
Nhân cách
Phúc Minh - Tổng số nét 20: Thuộc hành Thổ. Quẻ này là quẻ ĐẠI HUNG
Là số phá diệt suy vong, số này cơ duyên mỏng manh, nhiều tai hoạ. Tuy cứng cỏi thành sự nghiệp nhưng có chướng ngại, chí lớn không thành, suót đời thường bị ngăn trở, khong thuận lợi, có tinh thần nhẫn nại, bất khuất. Nếu tam tài phói hợp tốt sẽ làm nên sự nghiệp lớn.
Nhân cách: Đệm
Nhân cách còn gọi là “Chủ vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chỉ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.
Tổng cách
Nguyễn Phúc Minh Nhật - Tổng số nét 31: Thuộc hành Thủy. Quẻ này là quẻ ĐẠI CÁT
Số này là đại kiết, như rồng trên mây, trí nhân dũng đều đủ, có ý chí kiên định, giàu sức quan sát, xem xét việc lớn, giao thiệp với người thì khoan dung, được nổi tiếng. Đây là vận thủ lĩnh trong sự sáng lập đại nghiệp. Nếu có ý muốn bằng lòng thì sẽ không thành công lớn
Tổng cách: Đầy đủ của họ tên
Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó, đồng thời cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.
Kết luận
Thiên thuộc dương, Địa thuộc âm, trời đất âm dương giao hoà sinh vạn vật, đây là Lý của trời đất, tạo hoá. Tên của con người không chỉ là ý nghĩa của người mà còn bao hàm cả Lý của trời đất tạo hoá, điều này giải thích nguyên nhân vì sao họ tên lại chia thành Thiên, Địa, Nhân. Vạn vật đã có trong ắt phải có ngoài, đã có chia rời ắt có tụ hợp, đây là cơ sở để định Tổng và Ngoại cách.







